Chọn mũi khoan như thế nào mới đúng cách?

Posted on: 05/12/2018

Mũi khoan được dùng phổ biến trong nhiều ngành công nghiệp như: chế tạo máy, cơ khí, xây dựng, dầu khí, khai khoáng, mộc…. Mũi khoan được gắn chặt vào máy khoan, đầu của mũi khoan cắt sâu vào vật liệu nó có công dụng cắt hoặc khoét lỗ trên bề mặt các vật liệu.

Mũi khoan có nhiều hình dạng và kích thước được tạo nên bởi nhiều vật liệu và lớp phủ khác nhau. Để chọn được một mũi khoan phù hợp với công việc của mình chúng ta cùng tìm hiểu một số thông số về vật liệu và thiết kế để có cách chọn mũi khoan sao cho phù hợp nhất.

Vật liệu cấu tạo nên mũi khoan

Mũi khoan Thép gió, thép cacbon tốc độ cao (HSS)

Là vật liệu phổ biến với đặc tính chịu nhiệt tốt hơn cacbon, ít bị bào mòn dùng để khoan thép có độ cứng thấp đến trung bình, gỗ và nhựa, kim loại mỏng. Nó được sử dụng cho công việc khoan bảo trì, bảo dưỡng.

Mũi khoan Coban (HSCO)

Là vật liệu được nâng cấp từ thép gió (HSS), bao gồm 5-8% coban pha trộn vào vật liệu gốc. Nó là lựa chọn cho việc khoan kim loại dày và thép không gỉ. Bởi khả năng chịu nhiệt tốt, có thể khoan ở tốc độ cực cao.

Mũi khoan Carbide

Là vật liệu khoan có độ cứng cao nhất nhưng lại giòn nhất. Loại mũi khoan này được dùng trong sản xuất yêu cầu dụng cụ và thiết bị kẹp đi kèm rất cao cấp. Hạn chế dùng cho khoan tay hoặc khoan dùng lực nén cao. Nói chung, đây là kiểu mũi khoan để khoan vật liệu có yêu cầu về độ cứng cao nhất.

Thiết kế mũi khoan

118 ° Mũi khoan tiêu chuẩn – là loại được sử dụng phổ biến nhất

135 ° Mũi khoan tự định tâm - Loại này khoan giai đoạn đầu nhanh hơn, đặc biệt với các vật liệu thép không gỉ.

Chiều dài mũi khoan

Nếu một mũi khoan ngắn có thể thực hiện được công việc của bạn thì đó là một lựa chọn tốt bởi mũi khoan ngắn thường chính xác hơn và chúng cứng hơn nên không dễ bị vỡ trong quá trình làm việc. Đồng thời nó cũng tốt hơn trong các phạm vi làm việc nhỏ hẹp.

Thiết kế đường rãnh xoắn

Loại chuẩn: là loại phổ biến nhất với góc 30 °

Loại parabolic - thiết kế này giúp loại bỏ phoi ra khỏi lỗ. Được sử dụng hiệu quả nhất với vật liệu mềm như nhựa và nhôm.

Vật liệu lớp phủ mũi khoan

Oxit đen: giúp giảm ma sát. Tăng khả năng chịu nhiệt và độ láng mịn cho mũi khoan, chống oxi hóa, không dùng cho vật liệu màu.

Bright: Không hẳn là đánh bóng thực sự nhưng giúp ích cho việc dễ thoát phoi. Dùng chủ yếu khi khoan nhựa, gỗ, nhôm

TiN: giảm ma sát và tăng khả năng chịu nhiệt khi khoan, tăng tốc độ khoan có thể tăng tuổi thọ mũi khoan gấp nhiều lần.

TiCN: Là lớp phủ tuyệt vời nó giúp tăng khả năng chịu nhiệt lên rất cao. Tăng khả năng bám của bề mặt mũi khoan. Được sử dụng khi khoan các phôi với vật liệu như thép không gỉ, gang, …nhưng không dùng cho nhôm. TiCN Là vật liệu phủ cứng hơn và chống mài mòn cao hơn các lớp phủ khác.

Chọn đúng được mũi khoan cho công việc là đã hoàn thành một phần quan trọng trong bất kỳ công việc nào. Do đó phải có những lựa chọn chính xác dựa trên thực tế yêu cầu công việc để có được hiệu quả công việc cao nhất đồng thời tiết kiệm được chi phí và nâng cao năng suất lao động.

 

 

Tags : bo mui khoan hss, bo mui khoan inox, mui khoan cobalt, mui khoan HSS, mui khoan inox, sanphamgoiy_related-drill bit
VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN:
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

Giỏ hàng( Sản phẩm)